Giải thích những ký hiệu các loại đất trên bản đồ địa chính

Trên bản đồ địa chính thường sẽ biểu thị các loại đất bằng những ký hiệu. Vì thế việc nắm rõ ý nghĩa của từng ký hiệu rất quan trọng, nó liên quan đến việc xác định quyền và nghĩa vụ của cá nhân, tổ chức đang sở hữu quỹ đất. Tìm hiểu cụ thể về ý nghĩa, cách phân loại và ký hiệu các loại đất trong bài viết dưới đây. 

Ý nghĩa của việc phân loại đất

Có thể nói phân loại đất rất quan trọng vì nó còn ảnh hưởng đến việc sở hữu, sử dụng của cá nhân hoặc tổ chức. Một mảnh đất muốn hợp pháp thì cần phải được phân loại để được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đất theo đúng trình tự pháp lý. 

Phân loại đất mang nhiều ý nghĩa như sau:

Khi nhà nước thu hồi sẽ có giá trị bồi thường theo đúng loại đất.

Căn cứ để xác định thuế đất đai

Căn cứ để giải quyết tranh chấp

Hỗ trợ công tác chuyển đổi mục đích sử dụng đất.

Chuyển quyền sử dụng đất

Các loại đất được phân loại như thế nào?

Đất được phân loại theo quy định của Điều 10 Luật Đất Đai như sau:

Đất nông nghiệp

Đất nông nghiệp là loại đất sẽ được sử dụng để chăn nuôi, trồng trọt các loại cây hàng năm hoặc trồng lúa. Căn cứ theo Điều 10 Luật Đất đai 2013 xác định việc phân loại đất theo mục đích sử dụng như sau:hàng năm hoặc trồng lúa.

Đất trồng cây lâu năm

Đất rừng sản xuất

Đất nuôi trồng thuỷ sản

Đất làm muối

Đất rừng phòng hộ

Đất rừng đặc dụng

Đất nông nghiệp khác

Đất phi nông nghiệp

Đất phi nông nghiệp không phải là đất thổ cư, vì đất thổ cư chưa có quy định cụ thể nhưng được xác định sử dụng để xây dựng các công trình nhà ở, các công trình phục vụ cho nhu cầu cuộc sống. Còn đất phi nông nghiệp sẽ được phân chia thành 10 nhóm như sau:

Đất nông thôn, đất đô thị được sử dụng để ở.

Đất được xây dựng công trình trụ sở cơ quan

Đất dành cho quốc phòng

Đất xây dựng KCN, kinh doanh, hoạt động khoáng sản…

Đất giao thông thủy lợi, các công trình y tế, giáo dục, danh lam thắng cảnh…

Đất dành cho mục đích tôn giáo

Đất đang được xây dựng đền, miếu, nhà thờ họ…

Đất được sử dụng để làm nghĩa trang

Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng

Đất phi nông nghiệp khác.

Những ký hiệu các loại đất chi tiết

Đối với nhóm đất nông nghiệp

Chúng ta sẽ thường thấy các ký hiệu có trong nhóm đất nông nghiệp như sau:

LUC: Đất chuyên trồng lúa nước

LUK: Đất trồng lúa nước còn lại

LUN: Đất lúa nương

BHK:Đất bằng trồng cây hàng năm khác

NHK: Đất nương rẫy trồng cây hàng năm khác

CLN: Đất trồng cây lâu năm

RPH: Đất rừng sản xuất

RPH: Đất rừng phòng hộ

RDD: Đất rừng đặc dụng

NTS: Đất nuôi trồng thủy sản

LMU: Đất làm muối

NKH: Đất nông nghiệp khác

Đối với nhóm đất phi nông nghiệp

Các ký hiệu thuộc nhóm đất phi nông nghiệp như sau:

ONT: Đất ở tại nông thôn

ODT: Đất ở tại đô thị

TSC: Đất xây dựng trụ sở cơ quan

DTS: Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp

DVH: Đất xây dựng cơ sở văn hóa

DYT: Đất xây dựng cơ sở y tế

DGD: Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo

DTT: Đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao

DKH: Đất xây dựng cơ sở khoa học và công nghệ

DXH: Đất xây dựng cơ sở dịch vụ xã hội

DNG: Đất xây dựng cơ sở ngoại giao

DSK: Đất xây dựng công trình sự nghiệp khác

CQP: Đất quốc phòng

CAN: Đất an ninh

SKK: Đất khu công nghiệp

SKT: Đất khu chế xuất

SKN: Đất cụm công nghiệp

SKC: Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp

TMD: Đất thương mại, dịch vụ

SKS: Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản

SKX: Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm

DGT: Đất giao thông

DTL: Đất thủy lợi

DNL: Đất công trình năng lượng

DBV: Đất công trình bưu chính, viễn thông

DSH: Đất sinh hoạt cộng đồng

DKV: Đất khu vui chơi, giải trí công cộng

DCH: Đất chợ

DDT: Đất có di tích lịch sử – văn hóa

DRA: Đất bãi thải, xử lý chất thải

DCK: Đất công trình công cộng khác

TON: Đất cơ sở tôn giáo

TIN: Đất cơ sở tín ngưỡng

NTD: Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng

SON: Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối

MNC: Đất có mặt nước chuyên dùng

PNK: Đất phi nông nghiệp khác

Đối với nhóm đất chưa sử dụng

Các ký hiệu của nhóm đất chưa sử dụng như sau:

Đất bằng chưa sử dụng: BCS

Đất đồi núi chưa sử dụng: DCS

Núi đá không có rừng cây: NCS

Trên đây là bài viết giải thích ý nghĩa ký hiệu các loại đất có trên bản đồ địa chính. Mong rằng sẽ mang đến bạn những thông tin dễ hiểu và hữu ích nhất.